Trả lời về chi phí sinh hoạt khi du học Nhật

Buổi tối, tiền taxi sẽ tăng lên khoảng 20. Nhìn chung, chi phí sinh hoạt tổng thể ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka sẽ dao động từ 70,000 – 90,000 Yên/tháng. Dưới đây là giá cả của một số loại nhu yếu phẩm phổ biến ở Nhật: – Gạo (5 kg) JPY 1,983 (US. Xe buýt: đồng giá từ bến đầu đến bến cuối, tầm 200 Yên/lượt. Tàu điện ngầm: khoảng 500 Yên cho 30 phút đi tàu. Tàu JR: đi từ Yokohama đến ga Shizuoka (200 km) lãng phí tầm 3500 Yên.

### Xem thêm: 4 lưu ý tìm nơi ở tại Nhật Bản

chi phí sinh hoạt tại Nhật có tốn không?

Đầu tiên tôi phải nói trước với các bạn rằng nếu các bạn nhu cầu một mức chi phí sinh hoạt “hạt rẻ” khi du học Nhật Bản thì trước khi đọc bài này của tôi bạn nên chuẩn bị sẵn tinh thần hoặc từ bỏ ngay các suy nghĩ này. Bởi nếu bạn nhìn những mức giá của các loại chi phí, nhu yếu phẩm sinh hoạt khi du học Nhật và quy ra tiền Việt chắc chắn sẽ bị shock vì con số quá cao.

Tuy nhiên, bạn đừng để nó trở thành cản trợ cho con đường đến Nhật Bản của mình. Bởi lợi thế của việc chọn Nhật Bản là bạn có thể lựa chọn hình thức du học Nhật Bản vừa học vừa làm để kiếm thêm chi phí sinh hoạt. Vàm ức thu nhập từ việc làm thêm ngoài giờ học chẳng hề thấp, đủ để bạn trang trải cuộc sống tại Nhật và nếu bạn tiết kiêm cùng quản lý chi tiêu hợp lý thì việc có một khoản xiền dành dụm khá khá là điều chẳng phải là chẳng thể đâu.

Ok, bạn đã chuẩn bị sẵn tâm lý rồi phải chẳng. Vậy chúng ta bắt đầu đi vào rõ ràng về các loại chi phí sinh hoạt cơ bản tại Nhật Bản nhé.

Nhìn chung, chi phí sinh hoạt tổng thể ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka sẽ dao động từ 70,000 – 90,000 Yên/tháng. Các thành phố khác sẽ có mức chi phí rẻ hơn khoảng 20- 30.

Tổ chức thuộc chính phủ Nhật Bản JASSO (phụ trách về tất cả các dịch vụ cho sinh viên Nhật và quốc tể) công bố mức sinh hoạt phí trung bình hằng tháng tại các khu vực ở Nhật như sau: Kyushu: 82,000 Yên (khoảng 702 USD), Chugoku: 74,000 Yên (khoảng 634USD), Shikoku: 73,000 Yên (khoảng 627 USD), Kinki: 86,000 Yên (khoảng 737 USD), Chubu: 79,000 Yên (677 USD), Kanto: 94,000 Yên (khoảng 805 USD), Tohoku: 76,000 Yên (khoảng 652 USD) và Hokkaido: 81,000 Yên (khoảng 695 USD).

Dưới đây là một số bảng giá tham khảo về chi phí đi lại và ăn uống tại Nhật.

Xe buýt: đồng giá từ bến đầu đến bến cuối, tầm 200 Yên/lượt. Với xe buýt tốc độ cao thì mức phí sẽ cao hơn, ví dụ đi từ Tokyo- Osaka(500 km) là 6000 Yên.

Tàu JR: đi từ Yokohama đến ga Shizuoka (200 km) lãng phí tầm 3500 Yên. Nhưng nếu đi tàu siêu tốc Shinkansen, mức phí sẽ bội lên rất nhiều, không hạn, bạn có thể phải chi tầm 20,000 Yên để đi từ Tokyo – Osaka trong khoảng 2 giờ rưỡi.

Tàu điện ngầm: khoảng 500 Yên cho 30 phút đi tàu.

chi phí sinh hoạt khi du học Nhật có đắt không?

Taxi (4 km) 1450 Yên (tiền đi taxi ban đầu sẽ là 600 – 700 Yên và cứ 300 – 400 m thì tăng lên 90 Yên. Buổi tối, tiền taxi sẽ tăng lên khoảng 20.

Tiết kiệm hơn nữa, bạn có thể dùng xe đạp để di chuyển với tầm giá 10,000 Yên/chiếc.

Về vấn đề thực phẩm, mức chi phí ăn uống hàng tháng rơi vào tầm 20,000 Yên, nhưng nếu tự nấu ăn thì bạn sẽ chỉ tốn khoảng 15,000 Yên/tháng.

Dưới đây là giá cả của một số loại nhu yếu phẩm phổ biến ở Nhật:

– Gạo (5 kg) JPY 1,983 (US

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s